20 Tháng Mười Hai 2014
09/01/2013 10:00:39 SA - Số lần đọc: 710
Ngày 28/12/2012, UBND thành phố Hà Nội đã có Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố năm 2013.

Nguyên tắc cụ thể khi định giá các loại đất căn cứ vào khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Theo nguyên tắc trên có 4 vị trí khi xác định giá đất, từ vị trí 1 đến vị trí 4.

Theo đánh giá bảng giá đất năm 2013 của thành phố Hà Nội không có nhiều biến động so với năm 2012. Mức giá đất ở đô thị tại các quận nội thành tối đa là 81 triệu đồng/m2 (các phố Hàng Ngang, Hàng Đào, Lý Thái Tổ); mức giá tối thiểu tại các quận nội thành là 3,456 triệu đồng/m2 (quận Hà Đông).

Tại các khu đô thị mới, tùy theo mặt cắt đường rộng hay hẹp, giá đất ở cao nhất tại ví trí 1 là 25,2 triệu đồng (KĐT Nam Trung Yên - Cầu Giấy), giá đất ở thấp nhất tại ví trí 2 là 2,982 triệu đồng/m2 (KĐT Mê Linh); giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có giá cao nhất là 14,874 triệu đồng/m2, giá thấp nhất là 1,789 triệu đồng/m2.

Giá đất ở tại các huyện thuộc thành phố được chia thành 4 loại: (i) Đất tại thị trấn: mức giá tối thiểu là 750 ngàn đồng/m2, tối đa là 32,4 triệu đồng/m2; (ii) Đất khu vực giáp ranh: mức giá tối thiểu là 2,035 triệu đồng và tối đa là 32,4 triệu đồng mỗi m2; (iii) Đất khu dân cư nông thôn có giá thấp nhất là 175 ngàn đồng/m2 và giá cao nhất là 1,62 triệu đồng/m2; (iv) Đất ven trục đầu mối giao thông chính: điều chỉnh giá còn 433 ngàn đồng đến 11,25 triệu đồng/m2, một số xã của huyện Ba Vì, Sóc Sơn, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Thanh Oai được điều chỉnh tăng từ 350 ngàn đồng - 2,25 triệu đồng/m2.

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: (i) tại đô thị thấp nhất từ 1,17 triệu đồng/m2, cao nhất là 47,81 triệu đồng/m2; (ii) tại khu vực nông thôn nhưng giáp ranh các quận có giá tối đa là 19,124 triệu đồng/m2, giá tối thiểu là 1,221 triệu đồng/m2: (iii) tại khu vực nông thôn nhưng nằm ven trục đầu mối giao thông giá từ 303 ngàn đồng đến 4,86 triệu đồng/m2.

Giá đất nông nghiệp được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng (vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi). Đất nông nghiệp gồm: (i) Đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm tại: vùng đồng bằng giao động từ 108 ngàn đồng đến 252 ngàn đồng/m2; vùng trung du từ 84 ngàn đồng đến 105 ngàn đồng/m2; vùng núi có 2 mức giá là 56,8 ngàn đồng và 71 ngàn đồng/m2. (ii) Đất trồng cây lâu năm tại: vùng đồng bằng có giá từ 126 - 252 ngàn đồng/m2; vùng trung du từ 78 - 98 ngàn đồng/m2; vùng núi có 2 mức giá là 54,4 ngàn đồng và 68 ngàn đồng/m2. (iii) Đất nuôi trồng thủy sản tại: vùng đồng bằng từ 108 - 252 ngàn đồng/m2; vùng trung du là 84 ngàn đồng/m2; vùng núi có 2 mức giá là 36 ngàn đồng và 43,2ngàn đồng/m2. (iv) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất tại mỗi vùng đều có 2 mức giá: đồng bằng là 48 ngàn và 60 ngàn đồng/m2; trung du là 38 ngàn và 45,6 ngàn đồng/m2; vùng núi là 30 ngàn và 36 ngàn đồng/m2./.


Thẻ: tài chính, bất động sản, quản lý, giá đất, khu đô thị, hàng tồn kho, Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND
Ý kiến khách hàng - đối tác
"Tôi đánh giá cao việc Phần mềm MISA kết nối được với phần mềm ngành Thuế nhằm đáp ứng kịp thời các chế độ, chính sách về Thuế cho các doanh nghiệp"

Ông Nguyễn Văn Phụng

Vụ phó Vụ Chính sách Thuế - Bộ Tài Chính


Tổng đài tư vấn hỗ trợ khách hàng
1900 8677
T2 - T6: từ 7h30 - 18h30
T7, CN: từ 8h - 12h & 13h30 - 17h30

Phần mềm kế toán tốt nhất



Hướng dẫn mua hàng | Hình thức thanh toán | Chính sách bảo hành | Chính sách bảo mật thông tin
--------------------------------
Website Công ty Cổ phần MISA. Số giấy phép: 48/GP-BC cấp ngày 07/02/2007. 
Người chịu trách nhiệm nội dung: Ông Lữ Thành Long - Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần MISA
Về Bảo Vệ Thông Tin Người Dùng   |  Thỏa Thuận về Dịch Vụ
Copyright © 2013 MISA JSC

Phần mềm kế toán online