18 Tháng Tư 2014
18/08/2013 2:58:32 CH -Số lần đọc:206
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn trình tự lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí địa phương theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).

2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.

3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

Điều 3. Nội dung chi hoạt động khuyến công

1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.

2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; chi hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn.

3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.

4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; chi tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; chi hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu; chi đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.

5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.

6. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác.

7. Chi hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường:

a) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp.

b) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.

c) Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp; chi hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.

8. Chi hợp tác quốc tế về khuyến công:

a) Chi xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn.

b) Chi trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn.

c) Chi nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước.

9. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công:

a) Chi xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.

b) Chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công;

c) Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho các Trung tâm Khuyến công cấp vùng và cấp tỉnh; chi thù lao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công.

Điều 4. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công

1. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện. 

2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, sử dụng cho những hoạt động khuyến công do các cấp ở địa phương thực hiện.

3. Ngoài các nguồn kinh phí nêu trên, Bộ Công Thương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của Chương trình.

Điều 5. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công

1. Kinh phí khuyến công quốc gia được sử dụng cho những hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý và thực hiện ở quy mô vùng, miền và quốc gia phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp toàn quốc theo chương trình, dự án khuyến công được Bộ Công Thương phê duyệt. Kinh phí khuyến công hàng năm ưu tiên cho các lĩnh vực do Bộ trưởng Bộ Công Thương xác định. Hoạt động khuyến công theo quy mô vùng, miền, quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.

Kinh phí khuyến công địa phương được sử dụng cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý và thực hiện tại địa phương phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương theo chương trình, dự án khuyến công được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phê duyệt. Kinh phí khuyến công hàng năm ưu tiên cho các lĩnh vực do Chủ tịch UBND cấp tỉnh xác định.

2. Dự án khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu cạnh tranh theo quy định của Bộ Công Thương (đối với kinh phí khuyến công Trung ương), Ủy ban nhân dân các cấp (đối với kinh phí khuyến công địa phương). Bộ Công Thương quy định tiêu chí, quy trình xét chọn hoặc đấu thầu cạnh tranh các dự án khuyến công Trung ương; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định tiêu chí, quy trình xét chọn hoặc đấu thầu cạnh tranh các dự án khuyến công địa phương.

Điều 6. Mức chi hoạt động khuyến công quốc gia

Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số mức chi sau:

1. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: nghiên cứu hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 05 triệu đồng/doanh nghiệp;

2. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: mua sắm máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa là 100 triệu đồng/mô hình;

3. Chi hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp điển hình xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn. Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chuyển giao, đổi mới hoàn thiện công nghệ được khuyến khích chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ thực hiện theo Luật chuyển giao công nghệ (số 80/2006/QH11) và các văn bản hướng dẫn về Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.

4. Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý môi trường. Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chuyển giao, đổi mới hoàn thiện công nghệ được khuyến khích chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ thực hiện theo Luật chuyển giao công nghệ (số 80/2006/QH11) và các văn bản hướng dẫn về Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.

5. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, gồm: 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.

6. Chi tổ chức tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài cho các cơ sở công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí, bao gồm: Chi thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có); chi phí tổ chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tổ chức chương trình.

7. Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực, quốc gia.

a) Chi cho tổ chức bình chọn: Chi cho hội đồng bình chọn và ban giám khảo (tiền nghỉ, tiền đi lại, phụ cấp lưu trú; thuê chuyên gia mức chi theo hợp đồng thực tế thỏa thuận với chuyên gia bảo đảm phù hợp giữa yêu cầu công việc và trình độ của chuyên gia); thuê địa điểm thực hiện công tác bình chọn; chi phí cho Lễ công bố tôn vinh sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị âm thanh, ánh sáng, trang trí khánh tiết, tài liệu, nước uống, giấy mời, thông tin tuyên truyền, giấy chứng nhận, lưu niệm của ban tổ chức,...);

b) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiểu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp khu vực được thưởng 05 triệu đồng/sản phẩm; đạt cấp quốc gia được thưởng 10 triệu đồng/sản phẩm.

8. Chi hỗ trợ mô hình cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư phòng trưng bày, giới thiệu quảng bá sản phẩm gắn với du lịch và các khu thương mại. Mức hỗ trợ dưới 30% chi phí nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở, gồm: Thuê tư vấn thiết kế, kệ trưng bày, tủ trưng bày, thiết bị chuyên dùng trưng bày sản phẩm.

9. Chi hỗ trợ Trung tâm khuyến công đầu tư phòng trưng bày giới thiệu và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/1 trung tâm

10. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng tối đa không quá 35 triệu đồng/ thương hiệu;

11. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketinh; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ 50% chi phí thuê tư vấn nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở;

12. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.

13. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh, cấp vùng và cấp quốc gia. Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/ hội ngành nghề hoặc hiệp hội cấp tỉnh, 70 triệu đồng/ hiệp hội cấp vùng, 100 triệu đồng/ hiệp hội cấp quốc gia.

14. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp: Mức hỗ trợ 50% chi phí nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.

15. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước và xử lý ô nhiễm môi trường. Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp

16. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời các khu, cụm công nghiệp: Hỗ trợ 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng trong 02 năm đầu nhưng không vượt quá 500 triệu đồng/cơ sở công nghiệp nông thôn. Việc hỗ trợ lãi suất chỉ áp dụng đối với các khoản vay dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Đầu tư Việt Nam.

17. Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn, bao gồm các chi phí: Mua sắm máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường. Hỗ trợ dưới 30% chi phí đầu tư được duyệt nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.

18. Chi quản lý chương trình đề án khuyến công

a) Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa không quá 1,2% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng đầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý khuyến công báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí.

b) Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi không quá 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).

19. Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ do Bộ Công Thương phê duyệt, đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và ngành nghề cần ưu tiên nhưng không vượt quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định trên đây.

Điều 7 Mức chi hoạt động khuyến công địa phương

1. Căn cứ quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công và mức hỗ trợ hướng dẫn tại Điều 6 của Thông tư này; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương cho phù hợp, nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định trên đây.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định các nội dung hỗ trợ khác ngoài các nội dung quy định tại Điều 6 của Thông tư này phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công 

Điều kiện để các tổ chức cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công do Bộ Công Thương quy định nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP. 

2. Nhiệm vụ, dự án, đề án trúng thầu hoặc được xét chọn theo Quy chế xét chọn và có Quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương đối với khuyến công quốc gia; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đối với khuyến công địa phương).

3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).

4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.

Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước

Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Thông tư này như sau:

1. Lập và phân bổ dự toán

a) Đối với kinh phí khuyến công quốc gia

- Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính thông báo; căn cứ chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi quy định tại Thông tư này, Bộ Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công quốc gia để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ; gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ theo quy định hiện hành.

- Căn cứ dự toán được giao, Bộ Công Thương thực hiện giao nhiệm vụ khuyến công quốc gia chi tiết theo đơn vị và nội dung quy định tại Điều 3 của Thông tư này gửi Bộ Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.

Kinh phí khuyến công quốc gia được phân bổ cho: Cục Công nghiệp địa phương (bao gồm: Kinh phí do Cục trực tiếp thực hiện hoặc ký hợp đồng đối với đơn vị không trực thuộc Bộ Công Thương); các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Công Thương trên cơ sở dự toán nhiệm vụ khuyến công được giao.

b) Đối với kinh phí khuyến công địa phương

- Hàng năm, căn cứ số kiểm tra được cấp có thẩm quyền thông báo; căn cứ vào chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công địa phương để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở; gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định hiện hành.

- Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung quy định tại Điều 3 của Thông tư này gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.

- Đối với việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí khuyến công địa phương cho cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tổ chức khuyến công địa phương

2. Chấp hành dự toán

a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch;

b) Mức tạm ứng cho các đề án, nhiệm vụ khuyến công sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi ký hợp đồng thực hiện tối đa không quá 70% kinh phí theo tiến độ thực hiện của các đề án, nhiệm vụ được Chương trình hỗ trợ;

c) Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ, theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước của Bộ Tài chính; chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Thông tư này.

3. Công tác hạch toán, quyết toán

a) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khuyến công vào loại 070 khoản 102 “hoạt động khuyến công”, theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước;

b) Đối với các nhiệm vụ khuyến công do đơn vị thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan chủ trì, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo dự toán chi tiết kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; biên bản nghiệm thu; thanh lý hợp đồng; uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác theo quy định của Bộ Công Thương. Các chứng từ chi tiêu của đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khuyến công được lưu tại đơn vị;

c) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Bộ Công Thương (đối với kinh phí sự nghiệp kinh tế Trung ương) với Sở Công Thương (đối với kinh phí sự nghiệp kinh tế địa phương). Quyết toán năm Bộ Công Thương và Sở Công Thương gửi cơ quan Tài chính đồng cấp thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 10. Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo

1. Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.

2. Bộ Công Thương có trách nhiệm theo dõi, đánh giá định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện các chương trình, đề án khuyến công trong phạm vị toàn quốc.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đánh giá, định kỳ 6 tháng báo cáo Bộ Công Thương về hoạt động khuyến công tại địa phương.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công Thương hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Công Thương để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.


Thẻ: nghiên cứu, Bộ tài chính, thông tư, Kế toán, kiểm toán, phần mềm kế toán miễn phí
Ý kiến khách hàng - đối tác
"Công nghệ Silverlight của Microsoft được sử dụng trong MISA HRM.NET 2012 cho phép người dùng cảm nhận giống hệt như người ta đang sử dụng ứng dụng Desktop. Giao diện của MISA HRM.NET 2012 rất dễ dùng, bất kì ai không phải chuyên về Công nghệ Thông tin cũng có thể thao tác được."

Ông Trịnh Minh Cường

Chuyên gia công nghệ phần mềm


Tổng đài tư vấn hỗ trợ khách hàng
1900 8677
T2 - T6: từ 7h30 - 18h30
T7, CN: từ 8h - 12h & 13h30 - 17h30

Phần mềm kế toán tốt nhất



Hướng dẫn mua hàng | Hình thức thanh toán | Chính sách bảo hành | Chính sách bảo mật thông tin
--------------------------------
Website Công ty Cổ phần MISA. Số giấy phép: 48/GP-BC cấp ngày 07/02/2007. 
Người chịu trách nhiệm nội dung: Ông Lữ Thành Long - Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần MISA
Về Bảo Vệ Thông Tin Người Dùng   |  Thỏa Thuận về Dịch Vụ
Copyright © 2013 MISA JSC

Phần mềm kế toán online